Chào mừng bạn đến với t2sit.violet.vn
Tuần 48-49

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm internet
Người gửi: Hoàng Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 23-06-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Sưu tầm internet
Người gửi: Hoàng Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 23-06-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 25 Tiết : 48 Ngày soạn: 18/02/2009
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.
Hiểu các nội dung định dạng kí tự.
Kỹ năng
Thực hiện được các thao tác định dạng cơ bản.
Thái độ
Học sinh nghiêm túc. Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, sách giáo khoa. Phấn viết bảng, thước kẻ, phòng máy vi tính.
Chuẩn bị của học sinh:
Học bài cũ, xem trước bài mới trước khi lên lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Hãy viết kí tự cần gõ theo kiểu gõ Telex (Hoặc VNI) để có câu sau:
“Có công mài sắt, có ngày nên kim”
* Đáp án:
“Cos coong maif sawts, cos ngayf neen kim”
Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản. Để trình bày nội dung của văn bản đẹp, có bố cục rõ ràng, giúp người đọc dễ nhớ nội dung hơn. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm được điều đó.
* Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
9’
Hoạt động 2: Tìm hiểu định dạng văn bản
1. Định dạng văn bản
* Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang.
* Định dạng văn bản gồm 2 loại:
- Định dạng kí tự.
- Định dạng đoạn văn bản.
- Giới thiệu một văn bản mẫu
- Khi chúng ta ghi bài, chúng ta có trình bày vở: đầu bài, nội dung,... sao cho vở ghi đẹp, khoa học hơn, dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.
Việc đó trong quá trình soạn thảo văn bản được gọi là định dạng văn bản. Vậy định dạng văn bản là gì?
- Quan sát mẫu
- Chú ý lắng nghe
- Trả lời, ghi nhớ nội dung chính.
22
Hoạt điịng 2: Tìm hiểu định dạng kí tự
2. Định dạng kí tự.
* Chọn phần văn bản
a) Sử dụng các nút lệnh:
- Thay đổi phông chữ: nháy chuột tại hộp Font (tam giác hướng xuống).
- Thay đổi kích cỡ chữ: nháy chuột tại hộp Size (tam giác hướng xuống)
- Tạo chữ đậm: nháy chuột vào nút lệnh Bold
- Tạo chữ nghiêng: nháy vào nút lệnh Italic
- Tạo chữ có gạch chân: nháy chuột vào nút lệnh Underline
- Màu chữ: Nháy chuột vào nút lệnh Font Color và chọn màu thích hợp.
Ghi chú: - Đối với cỡ chữ là số lẻ > 12 ta nháy chuột vào ô cỡ chữ và gõ cỡ chữ vào rồi nhấn Enter
b) Sử dụng hộp thoại Font:
Format(Font.. để mở hộp thoại Font.
- Font: Hiển thị các phông chữ có sẵn trong máy. Chọn phông chữ.
- Font Style: Chọn kiểu chữ.
+ Regular: chữ thường.
+ Italic: chữ nghiêng.
+ Bold: chữ đậm.
+ Bold Italic: vừa nghiêng vừa đậm
- Size: kích thước to, nhỏ của chữ.
- Font color: Chọn màu sắc.
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.
Hiểu các nội dung định dạng kí tự.
Kỹ năng
Thực hiện được các thao tác định dạng cơ bản.
Thái độ
Học sinh nghiêm túc. Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực.
II. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, sách giáo khoa. Phấn viết bảng, thước kẻ, phòng máy vi tính.
Chuẩn bị của học sinh:
Học bài cũ, xem trước bài mới trước khi lên lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Hãy viết kí tự cần gõ theo kiểu gõ Telex (Hoặc VNI) để có câu sau:
“Có công mài sắt, có ngày nên kim”
* Đáp án:
“Cos coong maif sawts, cos ngayf neen kim”
Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản. Để trình bày nội dung của văn bản đẹp, có bố cục rõ ràng, giúp người đọc dễ nhớ nội dung hơn. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm được điều đó.
* Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
9’
Hoạt động 2: Tìm hiểu định dạng văn bản
1. Định dạng văn bản
* Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang.
* Định dạng văn bản gồm 2 loại:
- Định dạng kí tự.
- Định dạng đoạn văn bản.
- Giới thiệu một văn bản mẫu
- Khi chúng ta ghi bài, chúng ta có trình bày vở: đầu bài, nội dung,... sao cho vở ghi đẹp, khoa học hơn, dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.
Việc đó trong quá trình soạn thảo văn bản được gọi là định dạng văn bản. Vậy định dạng văn bản là gì?
- Quan sát mẫu
- Chú ý lắng nghe
- Trả lời, ghi nhớ nội dung chính.
22
Hoạt điịng 2: Tìm hiểu định dạng kí tự
2. Định dạng kí tự.
* Chọn phần văn bản
a) Sử dụng các nút lệnh:
- Thay đổi phông chữ: nháy chuột tại hộp Font (tam giác hướng xuống).
- Thay đổi kích cỡ chữ: nháy chuột tại hộp Size (tam giác hướng xuống)
- Tạo chữ đậm: nháy chuột vào nút lệnh Bold
- Tạo chữ nghiêng: nháy vào nút lệnh Italic
- Tạo chữ có gạch chân: nháy chuột vào nút lệnh Underline
- Màu chữ: Nháy chuột vào nút lệnh Font Color và chọn màu thích hợp.
Ghi chú: - Đối với cỡ chữ là số lẻ > 12 ta nháy chuột vào ô cỡ chữ và gõ cỡ chữ vào rồi nhấn Enter
b) Sử dụng hộp thoại Font:
Format(Font.. để mở hộp thoại Font.
- Font: Hiển thị các phông chữ có sẵn trong máy. Chọn phông chữ.
- Font Style: Chọn kiểu chữ.
+ Regular: chữ thường.
+ Italic: chữ nghiêng.
+ Bold: chữ đậm.
+ Bold Italic: vừa nghiêng vừa đậm
- Size: kích thước to, nhỏ của chữ.
- Font color: Chọn màu sắc.
 








Các ý kiến mới nhất